THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ

THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN VỀ AN NINH TRẬT TỰ


 

 

1

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

Cán bộ tiếp nhận hồ sơ:

Kiểm tra tính hợp lệ của thành phần hồ sơ:

- Trường hợp hồ sơ không hợp lệ: hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ bổ sung đầy đủ thành phần hồ sơ  nếu hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thủ tục, kê khai không chính xác hoặc trả lại hồ sơ nếu hồ sơ không đủ điều kiện.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Cấp giấy hẹn cho người đến nộp hồ sơ.

Bước 3: Thu giấy hẹn, thu lệ phí, trả giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT nếu hồ sơ đủ điều kiện để giải quyết hoặc trả hồ sơ kèm theo văn bản trả lời cho cơ sở kinh doanh nếu hồ sơ không đủ điều kiện để giải quyết.

2

Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại Bộ phận một cửa Công an cấp huyện.

Thời gian: Từ thứ 2 đến thứ 7 (Trong giờ hành chính).

3

Thành phần hồ sơ

1. Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.

2. Nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau:

a. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, đơn vị trực thuộc doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, liên hợp tác xã; Giấy chứng nhận đăng ký chi nhánh, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hợp tác xã;  Giấy phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh; văn bản thành lập hoặc cho phép hoạt động kèm theo văn bản thông báo mã số thuế đối với đơn vị sự nghiệp có thu;

b. Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm a không thể hiện ngành, nghề đầu tư kinh doanh thì cơ sở kinh doanh phải bổ sung tài liệu chứng minh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh mà cơ sở kinh doanh hoạt động và đề nghị ghi trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đã được cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận (đối với cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp thì cơ quan Công an khai thác tài liệu này trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

3. Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa, gồm:

a. Văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh thuộc danh mục:

- Dự án quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; dự án xây dựng mới hoặc cải tạo công trình hạ tầng kỹ thuật có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy của đô thị, khu dân cư, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao thuộc thẩm quyền phê duyệt của cấp huyện trở lên.

- Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường dạy nghề, trường phổ thông và các loại trường khác có khối lớp học có khối tích từ 5.000 m3 trở lên; nhà trẻ, trường mẫu giáo có từ 100 cháu trở lên.

- Bệnh viện cấp huyện trở lên; nhà điều dưỡng và các cơ sở y tế khám bệnh, chữa bệnh khác có quy mô từ 21 giường trở lên.

- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc có sức chứa từ 300 chỗ ngồi trở lên; nhà thi đấu thể thao trong nhà có sức chứa từ 200 chỗ ngồi trở lên; sân vận động ngoài trời có sức chứa từ 5.000 chỗ ngồi trở lên; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người có khối tích từ 1.500 m3 trở lên; công trình công cộng khác có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà lưu trữ cấp tỉnh trở lên; nhà hội chợ, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác cấp tỉnh hoặc thuộc thẩm quyền quản lý trực tiếp của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.

- Chợ kiên cố cấp huyện trở lên; chợ khác, trung tâm thương mại, siêu thị có tổng diện tích gian hàng từ 300 m2 trở lên hoặc có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Công trình phát thanh, truyền hình, bưu chính viễn thông cấp huyện trở lên.

- Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển quy mô khu vực và cấp tỉnh trở lên thuộc mọi lĩnh vực.

- Cảng hàng không; cảng biển, cảng đường thủy nội địa từ cấp IV trở lên; bến xe ô tô cấp huyện trở lên; nhà ga đường sắt có tổng diện tích sàn từ 500 m2 trở lên.

- Nhà chung cư cao 05 tầng trở lên; nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

- Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước cấp xã trở lên; trụ sở làm việc của các cơ quan chuyên môn, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và các tổ chức khác cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

- Công trình thuộc cơ sở nghiên cứu khoa học, công nghệ cao từ 05 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000 m3 trở lên.

- Công trình tàu điện ngầm; hầm đường sắt có chiều dài từ 2.000 m trở lên; hầm đường bộ có chiều dài từ 100 m trở lên; gara ô tô có sức chứa từ 05 chỗ trở lên; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ và có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công trình xuất nhập, chế biến, bảo quản, vận chuyển dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, khí đốt, vật liệu nổ công nghiệp.

- Công trình sản xuất công nghiệp có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D, E thuộc dây chuyền công nghệ sản xuất chính có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

- Nhà máy điện (hạt nhân, nhiệt điện, thủy điện, phong điện...) trạm biến áp có điện áp từ 110 KV trở lên.

- Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

- Nhà kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc có bao bì cháy được có khối tích từ 1.000 m3 trở lên.

- Công trình an ninh, quốc phòng có nguy hiểm về cháy, nổ hoặc có yêu cầu bảo vệ đặc biệt.

b. Biên bản kiểm tra về phòng cháy và chữa cháy của cơ quan Cảnh sát Phòng cháy và chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh không thuộc quy định tại điểm a nhưng thuộc Danh mục sau:

- Học viện, trường đại học, trường cao đẳng, trường trung cấp, trường dạy nghề, trường phổ thông và trung tâm giáo dục; nhà trẻ, trường mẫu giáo.

- Bệnh viện, nhà điều dưỡng, trung tâm y tế, cơ sở y tế khám chữa bệnh khác.

- Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, rạp chiếu phim, rạp xiếc, nhà thi đấu thể thao trong nhà, sân vận động ngoài trời; vũ trường, cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí đông người, công trình công cộng khác.

- Cơ sở lưu trữ, bảo tàng, thư viện, di tích lịch sử, công trình văn hóa khác, nhà hội chợ, triển lãm.

- Chợ kiên cố, bán kiên cố, trung tâm thương mại, siêu thị, cửa hàng bách hóa.

- Cơ sở phát thanh, truyền hình; cơ sở bưu chính viễn thông.

- Trung tâm chỉ huy, điều độ, điều hành, điều khiển thuộc mọi lĩnh vực.

- Cảng hàng không, cảng biển; cảng thủy nội địa xuất nhập hàng hóa, vật tư cháy được; bến tàu thủy chờ khách; bến xe khách, bãi đỗ xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; gara ô tô, xe mô tô, xe gắn máy; nhà ga hành khách đường sắt, ga hàng hóa đường sắt cấp IV trở lên.

- Nhà chung cư, nhà đa năng, khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ.

- Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước, trụ sở làm việc, cơ sở nghiên cứu.

- Hầm lò khai thác than, hầm lò khai thác các khoáng sản khác cháy được, công trình giao thông ngầm; công trình trong hang hầm có hoạt động sản xuất, bảo quản, sử dụng chất cháy, nổ.

- Cơ sở hạt nhân; cơ sở bức xạ; cơ sở sản xuất vật liệu nổ; cơ sở khai thác, chế biến, sản xuất, vận chuyển, kinh doanh, sử dụng, bảo quản dầu mỏ, sản phẩm dầu mỏ, khí đốt; cơ sở sản xuất công nghiệp, sản xuất chế biến hàng hóa khác có hạng nguy hiểm cháy, nổ A, B, C, D và E.

- Kho vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, kho khí đốt; cảng xuất nhập vật liệu nổ, cảng xuất nhập dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ, cảng xuất nhập khí đốt.

- Cửa hàng kinh doanh xăng dầu có từ 01 cột bơm trở lên; cửa hàng kinh doanh khí đốt có tổng lượng khí tồn chứa từ 70 kg trở lên.

- Nhà máy điện, trạm biến áp.

- Nhà máy đóng tàu, sửa chữa tàu; nhà máy sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.

- Kho hàng hóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đựng trong các bao bì cháy được; bãi hàng hóa, vật tư cháy được./.

c. Các cơ sở kinh doanh không phải nộp tài liệu quy định tại điểm a và b, gồm: Sản xuất con dấu; sản xuất cờ hiệu, mua, bán cờ hiệu, đèn, còi phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh dịch vụ bảo vệ; kinh doanh dịch vụ đòi nợ; kinh doanh dịch vụ đặt cược; kinh doanh các thiết bị gây nhiễu, phá sóng thông tin di động; kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ; kinh doanh máy kiểm tra tốc độ phương tiện giao thông cơ giới đường bộ; kinh doanh thiết bị kiểm tra nồng độ cồn; kinh doanh thiết bị giám sát điện thoại di động GSM và các thiết bị giám sát điện thoại di động khác;

d. Đối với các cơ sở kinh doanh không có kho chứa nguyên liệu hoặc sản phẩm theo quy định thì phải có hợp đồng thuê kho đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy theo quy định tại điểm a và b;

đ. Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp và tiền chất thuốc nổ thì các tài liệu chứng minh đảm bảo các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy là tài liệu của kho chứa, bảo quản vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ.

4. Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh, cụ thể như sau:

a. Đối với người Việt Nam ở trong nước là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có Bản khai lý lịch; Phiếu lý lịch tư pháp (trừ những người đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội);

Bản khai lý lịch của những người quy định tại điểm này nếu đang thuộc biên chế của cơ quan nhà nước, lực lượng vũ trang, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thì phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trực tiếp quản lý (trừ cơ sở kinh doanh). Đối với những người không thuộc đối tượng nêu trên phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú;

b.Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài phải có Bản khai nhân sự kèm theo bản sao hợp lệ Hộ chiếu, Thẻ thường trú hoặc Thẻ tạm trú hoặc Thị thực còn thời hạn lưu trú tại Việt Nam;

c. Đối với trường hợp một cơ sở kinh doanh có nhiều người đại diện theo pháp luật thì Bản khai lý lịch, Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự trong hồ sơ áp dụng đối với người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

5. Đối với một số cơ sở kinh doanh các ngành, nghề sau đây phải nộp thêm các loại giấy tờ sau:

- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài: Nộp bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:

+ Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;

+ Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện: là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm; người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên đã được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.

- Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có chức năng đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ, phải có giáo trình và chương trình đào tạo nhân viên dịch vụ bảo vệ.

- Đối với các cơ sở kinh doanh ngành, nghề: Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp; kinh doanh tiền chất thuốc nổ; kinh doanh ngành, nghề có sử dụng vật liệu nổ công nghiệp để thăm dò, khai thác khoáng sản, dầu khí; kinh doanh súng quân dụng cầm tay hạng nhỏ; kinh doanh casino; kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng dành cho người nước ngoài; kinh doanh dịch vụ đặt cược: Văn bản cho phép hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành.

4

Số lượng hồ sơ

01 (một) bộ.

5

Thời hạn giải quyết

02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

6

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Các cơ sở kinh doanh:

Các cơ sở kinh doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn; kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp; kinh doanh dịch vụ cầm đồ; kinh doanh thiết bị phát tín hiệu của xe được quyền ưu tiên; kinh doanh khí;

Các cơ sở kinh doanh không phải là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lưu trú và kinh doanh dịch vụ in.

Các cơ sở kinh doanh ngành, nghề có sử dụng tiền chất thuốc nổ để sản xuất vật liệu nổ công nghiệp.

Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức cấp huyện:

7

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

Đội Cảnh sát Quản lý hành chính về trật tự xã hội - Công an cấp huyện.

8

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.

9

Lệ phí

300.000 đồng/giấy.

10

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

1. Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về ANTT.

2. Bản khai lý lịch của người làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự.

3. Bản khai nhân sự dùng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài.

11

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

1. Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định điều kiện về ANTT đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.

3. Thông tư số 193/2010/TT-BTC ngày 02/12/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định điều kiện về an ninh trật tự; phí sát hạch cấp chứng chỉ nghiệp vụ bảo vệ; lệ phí cấp giấy chứng nhận đã đăng ký mẫu dấu; lệ phí cấp giấy phép mang pháo hoa vào, ra Việt Nam; lệ phí cấp giấy phép quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 01

………..(1)………
………..(2)………
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ………/GCN

GIẤY CHỨNG NHẬN

Đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Căn cứ Nghị định số ..../2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ “Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”. 

Theo văn bản:……………(3)………..số:………Cấp ngày…../……/…… Cơ quan cấp:…………………………………… và kết quả thẩm định hồ sơ của cơ sở kinh doanh:…………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

Địa chỉ cơ sở kinh doanh:……………………………………………………….

……………………………………………………………………………………

Họ và tên người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (ông, bà): .…………………………..… Quốc tịch:…………..…Năm sinh:…………

Chức danh trong cơ sở kinh doanh: ……………………………………………

Số CMND (hoặc Căn cước công dân, Hộ chiếu): …………………………….cấp ngày…… tháng ……. năm ……….. Cơ quan cấp: ………………..................

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện nay:………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………..…..

………………(2)………………

CHỨNG NHẬN

………………………………(4)………………………………

Đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh:……………………………………………………………………………………………………………..……………………………….………………… 

 

………….., ngày …… tháng …… năm ……
………..(5)…………

____________

(1) Tên cơ quan cấp trên trực tiếp

(2) Tên cơ quan cấp Giấy chứng nhận

(3) Tên văn bản tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số      /2016/NĐ-CP

(4) Tên cơ sở kinh doanh

(5) Lãnh đạo đơn vị cấp Giấy chng nhận (ký tên, đóng dấu)

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02

Ảnh 
(4x6 cm)
Đóng dấu giáp lai của UBND hoặc cơ quan quy định tại (1) bản khai lý lịch này

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

BẢN KHAI LÝ LỊCH
Của người làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh

có điều kiện về an ninh, trật tự

 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên: ……………………………………..Nam/Nữ: …………………..

2. Tên thường dùng:  ……………………………………………………………

3. Sinh ngày………….tháng………….năm ………

4. Giấy CMND (hoặc Căn cước công dân, Hộ chiếu) số: ………………………

Cấp ngày……tháng …… năm ………...;Cơ quan cấp:……………………….

5. Dân tộc:………..….; Tôn giáo:………; Quốc tịch: …………………………

6. Nguyên quán: …………………………………………………………………

7. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:  ……………………………………………..

…………………………………………………………………………………….

8. Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………………………

9. Trình độ giáo dục phổ thông: ………………………..………………………

10. Trình độ chuyên môn:  ……………………………………………………..

11. Vào Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (nếu có), ngày…. tháng….năm……......

12. Vào Đảng Cộng sản Việt Nam (nếu có)ngày..…. tháng….năm..…......

13. Tên, địa chỉ của cơ sở kinh doanh:………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….........................................................................................

14. Chức danh trong cơ sở kinh doanh: …………………………………………

15. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh:…………………………………………..…

16. Số điện thoại liên hệ: ………………………………………….…………….

II. QUAN HỆ GIA ĐÌNH

(Gm b, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột)

 

 

 

 

STT

Họ và tên

Quan hệ

Năm sinh

Nơi đăng ký hộ khẩu thưng trú và chỗ ở hiện nay

Nghề nghiệp hin ti

Nam

Nữ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

III. QUÁ TRÌNH HỌC TẬP, CÔNG TÁC CỦA BẢN THÂN

1. Thời gian, nơi học tập, làm việc và nghề nghiệp, chức vụ

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

2. Tiền án, tiền sự (nếu có ghi rõ tiền án, tiền sự, tội danh, thời gian, cơ quan xử lý)

……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………

Tôi cam đoan những nội dung trong Bản khai lý lịch là đúng. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật./.

Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội trực tiếp quản lý
(1)

…….., ngày …… tháng …… năm20……
(Người khai ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Mẫu số 02b

 

Ảnh 
(Portrait)
(4x6 cm)

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Socialist Repub
lic of Vietnam

----------------------

BẢN KHAI NHÂN SỰ
(Individual decleration)
Dùng cho người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài
(For
 foreigner and Vietnamese oversea holding foreign passport)

 

 

1. 1Họ tên (Name and surname): ……………………………………………….

2. Ngày sinh (Date of birth): ……………………………………………………

3. Giới tính (Sex):………………………………………………………………..

4. Nơi sinh (Place of birth)……………………………………………………..

5. Quốc tịch (Nationality):  …………….……………………………………….

6. Hộ chiếu số (Passport No):………………………Loại (Kind):……………….

Ngày cấp (Date of issue):   ………………………………………………………

Giá trị đến (Date of expiry): …………………………………………………….

Cơ quan cấp (Issued by):………………………………………………………..

7. Thẻ tạm trú số/ Th thường trú số/ (Temporary or permanently residence card No):  ……………………………………………………………..

Ngày cấp (Date of issue):……………………………………………………….

Giá trị đến (Date of expiry): …………………………………………………….

Cơ quan cấp (Issued by): …………………………………………..……………

Cơ quan, tổ chức bảo lãnh (Sponsoring agency/Organization)………………..

……………………………………………………………………………………

8. Nghề nghiệp (Profession): ……………………………………………………

 9. Nơi làm việc (Place of work:………………………………………………..   

10. Chức danh tại cơ sở kinh doanh (Position):……………………………….

Tôi cam đoan những nội dung khai trên là đúng sự thật./.
(swear the above declarations are true of which).

  

Làm tại (Done at): …………………………..
Ngày (date): …………………………………
(Ký - Signature)

_______________

1 Chữ in hoa (Capital letter)

 

 

 

 Mẫu số 03

………..1...…….
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: ..........
V/v đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

……….., ngày …… tháng …… năm ……

Kính gửi: …………………….2………………………..

Thực hiện Nghị định số………/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ “Quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện”.

Tên cơ sở kinh doanh:…………………………………………………………..

Địa chỉ:………………..………………………………………………………….;

Số điện thoại cố định: …………………………………………………………..

Tên cơ quan cấp và tên văn bản (3):…………………………………………….

Cấp ngày:……/………/……… Thời hạn hoạt động của cơ sở kinh doanh (nếu có):……………………………………………………………………………….

Đề nghị ………………….2……………………. cấp ............................... (cấp mới/cấp đổi/cấp lại) Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự để làm ngành, nghề:……………………………………………………………………..

Lý do đề nghị cấp: ……………………………………………………………….

Địa điểm kinh doanh tại:………………………………………………………….

Người đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh: (ông/bà)……….……………………………………………………

Sinh ngày:…….tháng ……năm …..……; quốc tịch ………….………………;

Giấy CMND (Căn cước công dân, Hộ chiếu) số:……………………..………….;

cấp ngày ………..tháng…………năm…………; cơ quan cấp:…………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: ………………………………………………

Chỗ ở hiện nay: ………………………………….……………………………….

Chức danh trong cơ sở kinh doanh:……………………………….……………;

Chúng tôi xét thấy cơ sở kinh doanh của chúng tôi đã đủ điều kiện về an ninh trật tự theo quy định tại Nghị định số: ……./2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 để làm ngành, nghề đầu tư kinh doanh: ..................................................

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính chính xác của các tài liệu và nội dung các tài liệu có trong bộ hồ sơ gửi kèm theo văn bản đề nghị này.

Vậy đề nghị ……………….………2……………..……………….. giải quyết./.

 Hồ sơ gửi kèm gồm:
(thống kê tài liệu gửi kèm theo)

ĐẠI DIỆN  SỞ KINH DOANH
(Ký tên; đóng dấu - nếu có)

_______________

1 Tên cơ sở kinh doanh.

2 Cơ quan cấp Giấy chứng nhận an ninh trật tự.

3 Tên văn bản quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định số..../2016/NĐ-CP.

 

 


Biểu mẫu kèm theo: