BẢNG NIÊM YẾT CÔNG KHAI CÁC TTHC TRÊN LĨNH VỰC CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA CÔNG AN CẤP XÃ Kèm theo Quyết định 7648/QQD-BCA ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an và Quyết định 676/QĐ-CAT-PV11 ngày 26/3/2015 của Công an tỉnh Nghệ An

CÔNG AN HUYỆN TƯƠNG DƯƠNG

CÔNG AN XÃ …………………..


 


BẢNG NIÊM YẾT CÔNG KHAI

CÁC TTHC TRÊN LĨNH VỰC CƯ TRÚ THUỘC PHẠM VI GIẢI QUYẾT CỦA

CÔNG AN CẤP XÃ

 

Kèm theo Quyết định 7648/QQD-BCA ngày 24/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Công an và Quyết định 676/QĐ-CAT-PV11 ngày 26/3/2015 của Công an tỉnh Nghệ An


MỤC LỤC

STT

TÊN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TRANG

A

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÔNG AN XÃ, THỊ TRẤN

 

1

Đăng ký thường trú

Trang 3-5

2

Tách sổ hộ khẩu

Trang 6-8

3

Cấp đổi sổ hộ khẩu

Trang 9-11

4

Cấp lại sổ hộ khẩu

Trang 12-13

5

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

Trang 14-16

6

Xóa đăng ký thường trú

Trang 17-19

7

Cấp giấy chuyển hộ khẩu

Trang 20-22

8

Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú

Trang 23-24

B

THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÔNG AN PHƯỜNG, Xà       

 

1

Gia hạn tạm trú

Trang 25-26

2

Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật

Trang 27-28

3

Đăng ký tạm trú

Trang 29-30

4

Cấp đổi sổ tạm trú

Trang 31-32

5

Cấp lại sổ tạm trú

Trang 33-34

6

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú

Trang 35-37

7

Khai báo tạm vắng

Trang 38-39

8

Lưu trú và tiếp nhận lưu trú

Trang 40-42

 

 

         

 

                            

 

TT

TÊN THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

TRANG

 

1.

 

 Đăng ký thường trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

 

B 2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã để làm thủ tục đăng ký thường trú. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trà lời bằng văn bản cho công dân, nên rõ lỷ do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B 3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết đăng ký thường trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiểu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõii giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

        + Trường hợp không giải quyết đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kỉểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Bản khai nhân khẩu (HK01 - Trang 43); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu nhân khẩu (HK02 - Trang 45); Giấy chuyển hộ khẩu (HK07 - Trang 48); giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Một số trường hợp cụ thể hồ sơ quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 quy định chi tỉết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoàỉ vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (hoặc ghi tên vào sổ hộ khẩu).

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai nhân khẩu (HK01-Trang 43); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02-Trang 45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2.

Tách sổ hộ khẩu

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B 1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B 2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B 3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết tách sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết tách sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Sổ hộ khẩu; Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang 45).

Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02-Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu.

 

 

 

 

 

 

 

 


 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3.

Cấp đổi sổ hộ khẩu

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B 1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B 2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B 3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyếtt hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ:  Sổ hộ khẩu (bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhăn khẩu (HK02 - Trang45).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Vìêt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: sổ hộ khẩu.

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hô khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang 45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

 

 

 


 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4.

Cấp lại sổ hộ khẩu

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

(HK02 - Trang45).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ .

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu.

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

5.

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B l:

 Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

 


 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Sổ hộ khẩu, Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45); tùy từng trường hợp điều chỉnh thay đổi mà xuất trình các giấy tờ khác theo quy định như: Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đỉnh về việc thay đổi chủ hộ; Giấy khai sinh hoặc Quyết định được phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; Quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: sổ hộ khẩu (đã điều chỉnh).

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội dồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

 


 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

       + Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

6.

Xóa đăng ký thường trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

Bl:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết xóa đăng ký thường trú: nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết xóa đăng ký thường trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết xóa đăng ký cư trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

 


 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

 (HK02 - Trang45); sổ hộ khẩu; giấy tờ chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú: Chết, bị Toà án tuyên bố mất tích hoặc đã chết; được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại; ra nước ngoài để định cư; đã đăng ký thường trú ở nơi cư trú mới.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ hộ khẩu (đã xóa tên).

 

h

Lệ phí (nếu có): Không

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

 

 


 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

Cấp giấy chuyển hộ khẩu

 

a

Trình tự thực hiện:

 

Bl:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B 2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định cửa pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lởi bằng văn bản cho công dân, nêu rõ ỉý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Nhận kết quả tại trụ sở Công an cấp xã.

+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả viết phiếu nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn). Người nhận đem phiếu nộp lệ phí đến nộp tiền cho cán bộ thu lệ phí và nhận biên lai thu tiền. Cán bộ trả kết quả kiểm tra biên lai nộp lệ phí và yêu cầu ký nhận, trả giấy chuyển hộ khẩu và hồ sơ cho người đến nhận kết quả.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

-Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45); Sổ hộ khẩu (hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể đã được cấp trước đây).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

 


 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chuyển hộ khẩu (HK07 - Trang48).

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn - mẫu tkhai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):

+ Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây: Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của xã thuộc tỉnh; chuyển ngoài phạm vi xã, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

+ Trường hợp không phải cấp giấy chuyển hộ khẩu: Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của xã thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một xã, quận, thị xã của thành phố trực thuộc trung ương; chuyển đi, trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh; học sinh, sinh viên, học viên học tại nhà trường và Cơ sở giáo dục khác; đi làm nghĩa vụ quân sự, phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân; được tuyển dụng vào Quân đội nhân dân, Công an nhân dân ở tập trung trong doanh trại hoặc nhà ở tập thế; chấp hành hình phạt tù; chấp hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, cơ sở cai nghiện ma tuý bắt buộc, quản chế.

 

 

 

 

 

 

 


 

l

Căn cứ pháp Lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

8.

Xác nhận việc trước đây đã đăng ký thường trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

Bl:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an cấp xã. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nên rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Nhận kết quả tại trụ sở Công an cấp xã.

+ Nội dung xác nhận bao gồm các thông tin cơ bản của từng cá nhân: Họ và tên, tên gọi khác (nếu có), ngày, tháng, năm sính, giới tính, nguyên quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú, ngày, tháng, năm đăng ký thường trú, ngày, tháng, năm xóa đăng ký thường trú.

+ Người nhận kết quả đưa giấy biên nhận, cán bộ trả kết quả kiểm tra và yêu cầu ký nhận, trả kết quả xác nhận cho người đến nhận kết quả.

        + Thời gian nhận kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an cấp xã.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45); giấy tờ, tài liệu chứng minh công dân trước đây có hộ khấu thường trú (nếu có).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an cấp xã.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản xác nhận.

 

h

Lệ phí (nếu có): Không.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

II.

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ TẠM TRÚ

 

1.

Gia hạn tạm trú.

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú;

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

 

B3:

Trả kết quả:

+ Trường hợp được giải quyết gia hạn tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết gia hạn tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết gia hạn tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

         + Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45); Sổ tạm trú.

         + Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

 


 

d

Thời hạn giải quyết: không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ tạm trú (đã gia hạn).

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45)

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính.

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

2.

Hủy bỏ đăng ký tạm trú trái pháp luật

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Trường hợp đăng ký tạm trú không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện quy định tại Luật Cư trú và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Trưởng Công an xã, quận, thị xã, các thành phố thuộc tỉnh hủy bỏ việc đăng ký tạm trú trái pháp luật của Công an xã, phường thị trấn

 

B2:

Công an xã, phường, thị trấn đã giải quyết đăng ký tạm trú gửi Quyết định việc hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú trái pháp luật và lịch hẹn giải quyết cho người dân

 

B3:

Công dân nộp hồ sơ tại trụ sở cơ quan Công an xã, phường, thị trấn.

 

B4:

Cán bộ đăng ký tiếp nhận sổ tạm trú, kiểm tra và viết giấy biên nhận cho công dân

 

B5:

Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần số lượng hồ sơ: Quyết định hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú, Sổ tạm trú

 

d

Thời hạn giải quyết: Trong 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ thì cơ quan đăng ký tạm trú phải xóa tên công dân trong sổ đăng kí tạm trú và trong sổ tạm trú

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

+ Thu hồi sổ tạm trú nếu hủy bỏ kết quả đăng ký tạm trú của tất cả người có tên trong sổ tạm trú

+Sổ tạm trú ( đã xóa tên đối với người bị hủy kết quả đăng ký tạm trú)

 

h

Lệ phí (nếu có): Không

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

3

Đăng ký tạm trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

Bl:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

 

B3:

Nhận kết quả: Nộp giấy biên nhận.

+ Trường hợp được giải quyết đăng ký tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết đăng ký tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết đăng ký tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

+ Thời gian trả kết quả: Theo ngày hẹn trên giấy biên nhận.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Xuất trình Chứng minh nhân dân; Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp; Bản khai nhân khẩu (HK01 - Trang43); Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

 

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã,phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ tạm trú.

 

h

Lệ phí (nếu có):Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Bản khai nhân dân, Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

4

Cấp đổi sổ tạm trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

+ Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).

 

B3:

Trả kết quả: Nộp giấy biên nhận.

+ Trường hợp được giải quyết cấp đổi sổ tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ tạm trú, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyếtt hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp đổi sổ tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp đổi sổ tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45); Sổ tạm trú.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Vìêt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ tạm trú.

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hô khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

       + Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

 

5.

Cấp lại sổ tạm trú

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Pháp luật.

 

B2:

Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

 

B3:

 Trả kết quả: Nộp giấy biên nhận.

+ Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

       + Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần số lượng hồ sơ:

 

d

Thời hạn giải quyết:

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ tạm trú

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02 - Trang45).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

       + Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

 

6.

Điều chỉnh những thay đổi trong sổ tạm trú.

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Chuẩn bị hồ sơ theo quy định của Pháp luật.

 

B2

Công dân nộp hồ sơ tại Công an phường, xã, thị trấn. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu với các quy định của pháp luật về cư trú:

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì viết giấy biên nhận trao cho người nộp.

+ Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện nhưng thiếu thành phần hồ sơ hoặc biểu mẫu, giấy tờ kê khai chưa đúng, chưa đầy đủ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn cho người đến nộp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì không tiếp nhận và trả lời bằng văn bản cho công dân, nêu rõ lý do không tiếp nhận.

 

B3:

Trả kết quả: Nộp giấy biên nhận.

+ Trường hợp được giải quyết cấp lại sổ tạm trú: Nộp lệ phí và nhận hồ sơ; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu, đối chiếu các thông tin được ghi trong sổ hộ khẩu, giấy tờ khác và ký nhận vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu (ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận kết quả).

+ Trường hợp không giải quyết cấp lại sổ tạm trú: Nhận lại hồ sơ đã nộp; kiểm tra lại giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ; nhận văn bản về việc không giải quyết cấp lại sổ tạm trú và ký nhận (ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm nhận văn bản và hồ sơ đăng ký cư trú đã nộp) vào sổ theo dõi giải quyết hộ khẩu.

 

b

Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

 


 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Sổ hộ khẩu, Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02); tùy từng trường hợp điều chỉnh thay đổi mà xuất trình các giấy tờ khác theo quy định như: Ý kiến của chủ hộ hoặc người khác trong gia đình về việc thay đổi chủ hộ; Giấy khai sinh hoặc Quyết định được phép thây đổi của cơ quan có thẩm quyền về đăng ký hộ tịch; Quyết định thay đổi địa giới hành chính, đơn vị hành chính đường phố, số nhà của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới.

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

d

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Sổ tạm trú (đã điều chỉnh).

 

h

Lệ phí (nếu có): Theo quy định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (HK02).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không

 


 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

7.

Khai báo tạm vắng.

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Những người sau đây khi đi khỏi nơi cư trú phải đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn khai báo tạm vắng.

+ Bị can, bị cáo đang tại ngoại, người bị kết án phạt tù nhưng chưa có quyết định thi hành án hoặc được hoãn, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tù; người bị kết án phạt tù được hưởng án treo; người bị phạt cải tạo không giam giữ; người đang bị quản chế; người đang chấp hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng nhưng đang được hoãn chấp hành hoặc tạm đình chỉ thi hành khi đi khỏi nơi cư trú từ 01 ngày trở lên.

+ Người trong độ tuổi nghĩa vụ quân sự, dự bị động viên đi khỏi xã, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi mình cư trú từ 3 tháng trở lên.

 

B2:

Cán bộ tiếp nhận kiểm tra, hướng dẫn nội dung khai báo, ký xác nhận vào phần phiếu cấp cho người khai báo tạm vắng.

 

b

Các thức thực hiện: Trực tiếp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn.

 

c

Thành phần, số lượng hồ sơ:

+ Thành phần hồ sơ: Phiếu khai báo tạm vắng (HK05 - Trang47); xuất trình Chính minh nhân dân. 

+ Số lượng hồ sơ: 01 bộ

 

d

Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc (trường hợp đặc biệt thì được phép kéo dài thời gian giải quyết, nhưng tối đã không quá 02 ngày làm việc).

 

đ

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Phiếu khai báo tạm vắng (HK05 - Trang45)

 

h

Lệ phí (nếu có): Không

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Phiếu khai báo tạm vắng (HK05).

 

k

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

       + Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 


 

8.

Lưu trú và tiếp nhận lưu trú.

 

a

Trình tự thực hiện:

 

B1:

Công dân ở lại trong một thời gian nhất định tại địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn ngoài nơi cư trú của mình và không thuộc trường hợp phải đăng ký tạm trú phải làm thuc tục lưu trú.

+ Đại diện gia đình, nhà ở tập thể, cơ sở chữa bệnh, khách sạn, nhà nghỉ, cơ sở khác khi có người đến lưu trú có trách nhiệm: Đề nghị người đến lưu trú xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân; hộ chiếu Việt nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thần khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú thì không phải xuất trình các giấy tờ nêu trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi; thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

Trường hợp người đến lưu trú tại nhà ở của gia đình, nhà ở tập thể mà chủ gia đình, nhà ở tập thể đó không cư trú tại địa bàn xã, phường, thị trấn đó thì người đến lưu trú có trách nhiệm thông báo việc lưu trú với Công an xã, phường, thị trấn.

 

B2:

Trước 23 giờ hàng ngày, cán bộ tiếp nhận thông báo lưu trú tại các địa điểm ngoài trị sở Công an xã, phường, thị trấn phải thông tin, báo cáo số liệu kịp thời về Công an xã, phường, thị trấn; những trường hợp đến lưu trú sau 23 giờ thì báo cáo về Công an xã,phường, thị trấn vào sáng ngày hôm sau. Người tiếp nhận thông báo lưu trú phải ghi vào sổ tiếp nhận lưu trú.

 

b

Cách thức thực hiện: Thực hiện trực tiếp hoặc bằng điện thoại hoặc qua mạng internet, mạng máy tính tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn hoặc căn cứ vào điều kiện thực tế, các địa phương quyết định thêm địa điểm khác để tiếp tục nhận thông báo lưu trú.

 

 


 

c

 Thành phần, số lượng hồ sơ: Xuất trình một trong các giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, hộ chiếu Việt nam còn giá trị sử dụng; giấy tờ tùy thân khác hoặc giấy tờ do cơ quan, tổ chức, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp. Đối với người dưới 14 tuổi đến lưu trú thì không phải xuất trình các giấy tờ nêu trên nhưng phải cung cấp thông tin về nhân thân của người dưới 14 tuổi.

 

d

 Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay.

 

đ

 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, công dân Việt Nam; người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch Việt Nam trở về Việt Nam sinh sống.

 

e

Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Công an xã, phường, thị trấn.

 

g

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Ghi tên vào Sổ tiếp nhận lưu trú.

 

h

Lệ phí (nếu có): Không

 

i

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (Nếu có): Không.

 

h

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.

 

l

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

+ Luật Cư trú ngày 11/7/2013;

+ Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 35/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/4/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú;

+ Thông tư số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014 của Bộ Công an quy định về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú;

+ Thông tư sổ 61/2014/TT-BCA ngày 20/11/2014 của Bộ Công an quy định về quy trình đăng ký cư trú;

+ Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

+ Nghị quyết số 41/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2016 về lệ phí đăng ký cư trú và lệ phí chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

 

 


 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Mẫu HK01 ban hành

theo TT số 81/2011/TT-BCA ngày 15/12/2011

BẢN KHAI NHÂN KHẨU

(Dùng cho người từ đủ 14 tuổi trở lên)

 

 

1. Họ và tên (1):…………………...………………..….……………………………….……………………………………...……….…………………………..…….

2. Họ và tên gọi khác (nếu có): ……………………….………………..….…………..…………………………………..………………..………………

3. Ngày, tháng, năm sinh:…………………..….…/…..…..…...……/………………. …… 4. Giới tính: …………..…..……………….……..

5. Nơi sinh: …..……………………...…………………………..…….………………………………………...…………………………..…….……………...………

6. Quê quán: ...……………………………………..………..……………………….....….……… ...…………………………..……………………...…………….

7. Dân tộc: ………………………...…..………8. Tôn giáo:………………...…….………… 9. Quốc tịch:…….……..……………....….……

10. CMND số: …………………..….……………………………...…..…… 11. Hộ chiếu số: …………………………………….……...……….…

12. Nơi thường trú: ………………...…..……………………….………..………..……………………….……………………………………..……………….

……………………………………………………………….………………………………….…………………………………………………..……..……….…………………

13. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: ………….………..…………………………………..…………………………………..………..…..………………………

…………………………………………………………….………….….……………………...……………………………………………………..…………..…………………

14. Trình độ học vấn (2):…………………………………..….………. 15. Trình độ chuyên môn (3):……………..………..………….…..

16. Biết tiếng dân tộc:……………………………….…………..……....17. Trình độ ngoại ngữ:…………................….……..……………..….

18. Nghề nghiệp, nơi làm việc:……….…………………..…………………………………………………….…………………..……………………

……………………………………………………………………….……….………………………………………..……………………..………..………………..……………

19. Tóm tắt về bản thân (Từ đủ 14 tuổi trở lên đến nay ở đâu, làm gì):

Từ tháng, năm

đến tháng, năm

Chỗ ở

(Ghi rõ số nhà, đường phố; thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/ phường/ thị trấn; quận/ xã; tỉnh/ thành phố. Nếu ở nước ngoài thì ghi rõ tên nước)

Nghề nghiệp,

nơi làm việc

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                      

 

20. Tiền án (Tội danh, hình phạt, theo bản án số, ngày, tháng, năm của Tòa án):. …………………....…………..

………………………………………………………………………………………………………..……………………………….………………………....……………...…

.…………………………………………………………………………………………………………...…………………………………………………..…..……………..…

……………………………………………………………………………………………………….…………………..……..………………………………..…………...……

21. Tóm tắt về gia đình (Bố, mẹ; vợ/chồng; con; anh, chị, em ruột) (4):

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Quan hệ

Nghề nghiệp

Địa chỉ chỗ ở

hiện nay

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tôi cam đoan những lời khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình./.

 

 

 

………….….………..., ngày………...tháng………...năm……………...

NGƯỜI KHAI HOẶC NGƯỜI VIẾT HỘ

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 

 

 


(1) Viết chữ in hoa đủ dấu;

(2) Ghi rõ trình độ học vấn cao nhất (Tiến sỹ, Thạc sỹ, Đại học, Cao đẳng, Trung cấp, tốt nghiệp phổ thông trung học, tốt nghiệp phổ thông cơ sở…; nếu không biết chữ thì ghi rõ “không biết chữ”);

(3) Ghi rõ chuyên ngành được đào tạo hoặc hoặc trình độ tay nghề, bậc thợ, chuyên môn kỹ thuật khác được ghi trong văn bằng, chứng chỉ.

(4) Ghi cả cha, mẹ, con nuôi; người nuôi dưỡng; người giám hộ theo quy định của pháp luật (nếu có).

 

 

                                                           

 

 

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Mẫu HK02 ban hành
theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014

 

PHIẾU BÁO THAY ĐỔI HỘ KHẨU, NHÂN KHẨU

        Kính gửi:........................................ ……………………………………………………………………

I. Thông tin về người viết phiếu báo

1. Họ và tên (1):....................................................................... …………………………………2. Giới tính:..............

3. CMND số:.......................................................................... 4. Hộ chiếu số:............................................................

5. Nơi thường trú:.........................................................................................................................................................

6. Địa chỉ chỗ ở hiện nay:...........................................................................................................................................

                                                                                      ………………..Số điện thoại liên hệ:...................................

II. Thông tin về người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu

1. Họ và tên (1):........................................................................... ……………………………….2. Giới tính:.............

3. Ngày, tháng, năm sinh:....................... …………………4. Dân tộc:…..………….5. Quốc tịch:......................

6. CMND số:.............................................. …………7. Hộ chiếu số:.................................................................. …..

8. Nơi sinh:....................................................................................................................................................................

9. Nguyên quán:...........................................................................................................................................................

10. Nghề nghiệp, nơi làm việc:..................................................................................................................................

11. Nơi thường trú:......................................................................................................................................................

12. Địa chỉ chỗ ở hiện nay: .......................................................................................................................................

                                                                                      ………………….Số điện thoại liên hệ:................................

13. Họ và tên chủ hộ:............................................... ………………………..14. Quan hệ với chủ hộ:.................

15. Nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (2):........................................................................................................

                                                                                                                                                                                         

16. Những người cùng thay đổi:

 

TT

Họ và tên

Ngày, tháng,

năm sinh

Giới tính

Nơi sinh

Nghề nghiệp

Dân tộc

Quốc tịch

CMND số (hoặc Hộ chiếu số)

Quan hệ với người có thay đổi

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

………, ngày…….tháng…….năm……
Ý KIẾN CỦA CHỦ HỘ (3)
(Ghi rõ nội dung và ký, ghi rõ họ tên)

 

………, ngày…….tháng…….năm……
NGƯỜI VIẾT PHIẾU BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN (4):.............................................................................................

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

                                                                                                                                                                                         

 

 

…….…, ngày…tháng…năm…….
TRƯỞNG CÔNG AN:………………………..
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

___________

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu

(2) Ghi tóm tắt nội dung thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Ví dụ: đăng ký thường trú, tạm trú; thay đổi nơi đăng ký thường trú, tạm trú; tách sổ hộ khẩu; điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu ...

(3) Ghi rõ ý kiến của chủ hộ là đồng ý cho đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc đồng ý cho tách sổ hộ khẩu; chủ hộ ký và ghi rõ họ tên, ngày, tháng, năm.

(4) Áp dụng đối với trường hợp: Xác nhận việc công dân trước đây đã đăng ký thường trú và trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu do bị mất.

Ghi chú: Trường hợp người viết phiếu báo cũng là người có thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu thì công dân chỉ cần kê khai những nội dung quy định tại mục II.

 


 

………………

………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu HK05
ban hành theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014

Số:……./TV

 

 

 

PHIẾU KHAI BÁO TẠM VẮNG

(Phần cấp cho người tạm vắng)

1. Họ và tên (1):.............................................................................................................................................

2. Ngày, tháng, năm sinh:......................... 3. Giới tính:.............. 4. Quốc tịch:....................................

5. CMND số:........................................ 6. Hộ chiếu số:............................................................................

7. Nơi thường trú/ tạm trú (2):....................................................................................................................

.......................................................................................................................................................................

8. Tạm vắng từ ngày, tháng, năm: …/…/… đến ngày …/…/… 9. Lý do tạm vắng và nơi đến (3):

.......................................................................................................................................................................

 

……., ngày … tháng … năm ….
TRƯỞNG CÔNG AN…………
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

……., ngày … tháng … năm ….
NGƯỜI KHAI BÁO
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

___________

(1) Viết chữ in hoa đủ dấu.

(2) Nếu ghi nơi thường trú thì gạch nơi tạm trú và ngược lại

(3) Ghi rõ số nhà, đường phố, tổ, thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc; xã/phường/ thị trấn; quận/xã; tỉnh/thành phố.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


……………

………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Mẫu HK07
ban hành theo TT số 36/2014/TT-BCA ngày 09/9/2014

Số:……./GCHK

 

 

 

GIẤY CHUYỂN HỘ KHẨU

(Phần lưu tại cơ quan cấp giấy)

1. Họ và tên (1):.......................................................................................................................................

2. Tên gọi khác (nếu có):.....................................................................................................................

3. Ngày, tháng, năm sinh: .................... 4. Giới tính:........................................................................

5. Nơi sinh:............................................................................................................................................

6. Nguyên quán:...................................................................................................................................

7. Dân tộc:.................................... 8. Tôn giáo:...................... 9. Quốc tịch:......................................

10. Nơi thường trú:..............................................................................................................................

11. Họ và tên chủ hộ nơi đi:............................. 12. Quan hệ với chủ hộ:.....................................

13. Lý do chuyển hộ khẩu:.................................................................................................................

14. Nơi chuyển đến:............................................................................................................................

15. Những người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu (2):                                

TT

Họ và tên

Ngày, tháng, năm sinh

Giới tính

Nguyên quán

Dân tộc

Quốc tịch

CMND số (hoặc Hộ chiếu số)

Quan hệ (3)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

…….., ngày…tháng…năm…
TRƯỞNG CÔNG AN………
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 


(1) Viết chữ in hoa đủ dấu;

(2) Ghi theo sổ đăng ký thường trú, sổ hộ khẩu các thông tin của người trong hộ cùng chuyển hộ khẩu.

(3) Ghi mối quan hệ với người chuyển hộ khẩu tại Mục 1.

Ghi chú: Lập 02 bản, một bản cấp cho công dân để nộp tại nơi đăng ký thường trú, một bản lưu tại nơi cấp giấy.

 



Biểu mẫu kèm theo: